Phần mềm Landsoft

Những vấn đề bảo hiểm cháy nổ chung cư cần biết

Tình trạng cháy nổ chung cư hiện nay đang diễn ra ngày càng phổ biến, trong đó tổng cục thống kê cũng cho biết trong 3 tháng đầu năm 2018, cả nước đã xảy ra 1.085 vụ cháy nổ, làm thiệt hại lớn về người và tài sản. Đặc biệt việc cháy nổ chung cư cũng khiến rất nhiều người dân hoang mang về hệ thống báo cháy và lo lắng về đền bù khi cháy nổ xảy ra ở chung cư.

Vậy liệu có cần mua bảo hiểm cháy nổ hay không ? Và mức kinh phí mua bảo hiểm chung cư cùng với mức bồi thường bảo hiểm chung cư nếu xảy ra rủi ro ra sao ? Cùng tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết dưới đây.

1. Chung cư có cần thiết mua bảo hiểm cháy nổ hay không?

Trên thực tế việc mua bảo hiểm cháy nổ chung cư là bắt buộc, điều này cũng được quy định rõ ràng trong nghị định số 23/2018/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 15/4/2018

Theo đó, cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ như nhà chung cư, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ từ 5 tầng trở lên hay những cơ sở cộng đồng như trường mẫu giáo hay nhà trẻ có số lượng từ 100 cháu trở lên, hoặc cửa hàng xăng dầu có 1 cột bơm trở lên… đều bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ tại các doanh nghiệp kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ.

Việc mua bảo hiểm cháy nổ không chỉ là quy định bắt buộc của pháp luật mà còn là giải pháo bảo vệ cho bản thân, gia đình và tài sản  của bạn trong trường hợp cháy nổ xảy ra.

2.Chi tiết về bảo hiểm cháy nổ chung cư

Theo Thông tư số 220/2010/TT-BTC), biểu phí bảo hiểm cháy nổ chung cư bắt buộc được áp ở mức 0,14% (chưa bao gồm VAT), được giảm tối đa 25%.

Đối với nhà chung cư được bảo hiểm tại một địa điểm có tổng số tiền bảo hiểm có giá trị dưới 30 triệu đô la Mỹ thì mức phí cơ bản là 1,4% tổng số tiền bảo hiểm (theo Điều 6 của Thông tư số 220/2010/TT-BTC thì số tiền bảo hiểm chung cư là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận.

Theo thông tư 220/2010/TT-BTC tại điều 15,16,17,18 quy định rõ về hình thức bồi thường, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm chung cư và thời hạn yêu cầu bồi thường, thanh toán tiền bồi thường cũng như hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm chung cư.

Trong đó theo như điều 15 về hình thức bồi thường cũng có chỉ rõ :

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận một trong các hình thức bồi thường sau đây:

a) Sửa chữa tài sản bị thiệt hại;

b) Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác;

c) Trả tiền bồi thường.

Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thoả thuận được về hình thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền.

Trong trường hợp bồi thường theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại sau khi đã thay thế hoặc bồi thường toàn bộ theo giá thị trường của tài sản.

3. Những trường hợp nào sẽ không được nhận bảo hiểm ?

Đặc biệt ở trong điều 16 về loại trừ trách nhiệm bảo hiểm cũng nêu rõ :

Doanh nghiệp bảo hiểm không có nghĩa vụ bồi thường nếu thiệt hại do một trong những nguyên nhân sau đây gây ra:

a) Động đất, núi lửa phun hay những biến động khác của thiên nhiên.

b) Tài sản tự lên men hoặc tự toả nhiệt.

c) Tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.

d) Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.

đ) Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.

e) Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.

g) Những thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của bên mua bảo hiểm nhằm mục đích đòi bồi thường thiệt hại theo Hợp đồng bảo hiểm.

h) Những thiệt hại do bên mua bảo hiểm cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ.

i) Hàng hoá nhận uỷ thác hay ký gửi trừ khi những hàng hoá đó được xác nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm là được bảo hiểm và bên mua bảo hiểm trả thêm phí bảo hiểm theo quy định.

k) Tiền, kim loại quý, đá quý, chứng khoán, thư bảo lãnh, tài liệu, bản thảo, sổ sách kinh doanh, tài liệu lưu trữ trong máy tính điện tử, bản mẫu, văn bằng, khuôn mẫu, bản vẽ, tài liệu thiết kế, trừ khi những hạng mục này được xác nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

l) Chất nổ, trừ khi được xác nhận là được bảo hiểm trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

m) Những tài sản mà vào thời điểm xảy ra tổn thất, được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải hoặc thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải, trừ phần thiệt hại vượt quá trách nhiệm bồi thường theo đơn bảo hiểm hàng hải.

n) Những thiệt hại do cháy, nổ gây ra cho bên thứ ba.

o) Những thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.

p) Những thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.

q) Những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận.

Đối với những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm nêu trên (trừ trường hợp quy định tại Điểm g và Điểm h, Khoản 1 của Điều này), nếu bên mua bảo hiểm có nhu cầu bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm thì các bên vẫn có thể giao kết Hợp đồng bảo hiểm bổ sung cho những sự kiện đó.

4. Làm hồ sơ yêu cầu bồi thường như thế nào

Khi bạn làm hồ sơ yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm khi có cháy nổ xảy ra, bạn cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau :

+ Hợp đồng bảo hiểm.

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

+ Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

+ Biên bản giám định nguyên nhân tổn thất của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác hoặc các bằng chứng chứng minh tổn thất.

+ Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.

Sau khi đã hoàn thành xong mọi hồ sơ yêu cầu, thời hạn yêu cầu bồi thường và nhận tiền bồi thường sẽ là khoảng 1 năm kể từ ngày sự kiện cháy nổ xảy ra, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Thời hạn thanh toán tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm biết lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường.

Bài viết liên quan: 

Từ tháng 4/2018, chung cư bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ

Cẩm nang phòng cháy chữa cháy dành cho ban quản lý tòa nhà

Những vấn đề bảo hiểm cháy nổ chung cư cần biết
5 (100%) 1 vote
Exit mobile version